UBND tỉnh Trà Vinh ban hành Quyết định thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh lập thành tích tại các giải thể thao

     Ngày 07/12/2023 Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh đã ban hành Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao.

    Theo đó, đối tượng áp dụng là huấn luyện viên, vận động viên thể thao; các cơ quan, đơn vị tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến các giải thi đấu thể thao.

    Tại Điều 2 Quy định mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao, các đại hội thể thao cấp khu vực và quốc gia, cụ thể:

    1. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao toàn quốc, giải vô địch thể thao quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

    a) Đại hội thể thao toàn quốc

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

18 triệu đồng

12 triệu đồng

6 triệu đồng

6 triệu đồng

    b) Giải vô địch thể thao quốc gia

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

Phá kỷ lục

9 triệu đồng

6 triệu đồng

4 triệu đồng

4 triệu đồng

    2. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể thao Đồng bằng sông Cửu Long, các giải vô địch cúp, Câu lạc bộ quốc gia, giải Bóng đá hạng nhì quốc gia, giải Bóng chuyền hạng A quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ quốc gia, nhóm tuổi trẻ quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

    a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi và giải vô địch trẻ không phân nhóm tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    4. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    5. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ khu vực, nhóm tuổi khu vực trong hệ thống thi đấu quốc gia được hưởng mức tiền thưởng như sau:

    a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 15% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi và giải vô địch trẻ khu vực không phân nhóm tuổi: Mức tiền thưởng bằng 25% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    6. Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực và quốc gia như sau:

    a) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng khu vực mức tiền thưởng bằng 10% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    b) Vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao quần chúng quốc gia mức tiền thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    7. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ giải nhân mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

    8. Riêng đối với môn Ghe ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp khu vực như: Đại hội thể thao Đồng bằng sông Cửu Long, Ngày hội Văn hóa Khmer Nam Bộ được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội cụ thể như sau:

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

60 triệu đồng

40 triệu đồng

30 triệu đồng

  

    9. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp khu vực và quốc gia cụ thể như sau:

    a) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao khu vực và quốc gia có nội dung thi đấu cá nhân được hưởng mức tiền thưởng bằng mức thưởng đối với vận động viên.

    b) Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thể thao khu vực và quốc gia có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức tiền thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:

    - Đối với các đội thuộc những môn có quy định dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

    - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

    - Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 09 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

    - Đối với các đội thuộc những môn có quy định trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên.

    c) Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (thời gian huấn luyện viên cơ sở được tính không quá 36 tháng bắt đầu từ ngày vận động viên được triệu tập lên các đội tuyển).

    10. Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.

    11. Mức thưởng toàn đoàn: Mức thưởng đối với đoàn thể thao của tỉnh đạt thành tích nhất, nhì, ba tại Đại hội thể thao toàn quốc, các đại hội thể thao khu vực.

Tên cuộc thi

 

Thành tích

Đại hội thể thao toàn quốc

Các đại hội thể thao khu vực

Giải nhất

20 triệu đồng

15 triệu đồng

Giải nhì

15 triệu đồng

10 triệu đồng

Giải ba

10 triệu đồng

6 triệu đồng

    12. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao cấp khu vực và quốc gia dành cho người khuyết tật được hưởng mức tiền thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 và 9 Điều này.

    Tại Điều 3 quy định mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cụ thể:

    1. Mức thưởng khi lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao tỉnh; giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng như sau:

    a) Đại hội thể dục thể thao tỉnh

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

2 triệu đồng

1,5 triệu đồng

1 triệu đồng

    b) Giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

1,5 triệu đồng

1 triệu đồng

800 ngàn đồng

    2. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao phong trào, giải vô địch trẻ, năng khiếu cấp tỉnh, hội thao cấp tỉnh được hưởng mức tiền thưởng bằng 60% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    3. Mức thưởng khi lập thành tích tại các giải thể thao dành cho thiếu niên, nhi đồng được hưởng mức tiền thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

    4. Mức thưởng khi lập thành tích trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể (từ 02 vận động viên trở lên) được hưởng mức tiền thưởng bằng số lượng người theo quy định điều lệ giải nhân với 60% mức thưởng tương ứng tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

    5. Riêng đối với môn Ghe ngo đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp tỉnh như: Đại hội thể dục thể thao tỉnh, giải vô địch tỉnh, giải tỉnh mở rộng được hưởng mức tiền thưởng cho cả đội, cụ thể như sau:

Huy chương vàng

Huy chương bạc

Huy chương đồng

40 triệu đồng

30 triệu đồng

20 triệu đồng

    6. Mức thưởng kèm theo kỷ niệm chương cho các cá nhân có thành tích xuất sắc đối với các môn tập thể (vận động viên xuất sắc nhất, thủ môn xuất sắc nhất, cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất giải,…) là 1 triệu đồng/vận động viên.

    7. Giải toàn đoàn: Mức thưởng kèm theo cờ thưởng đối với các đơn vị đạt thành tích nhất, nhì, ba tại Đại hội thể dục thể thao tỉnh, các Hội thao cấp tỉnh.

Tên cuộc thi

Thành tích

Đại hội thể dục thể thao tỉnh

Các Hội thao cấp tỉnh

Giải nhất

10 triệu đồng

5 triệu đồng

Giải nhì

8 triệu đồng

4 triệu đồng

Giải ba

6 triệu đồng

2 triệu đồng


    Điều 4. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp sở, ngành tỉnh; cấp huyện
: Mức thưởng bằng 60% mức thưởng của cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Quyết định này.

    Điều 5. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thi đấu thể thao cấp xã: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng của cấp tỉnh quy định tại Điều 3 Quyết định này.

    Quyết định có hiệu lực từ ngày 18/12/2023 và bãi bỏ Công văn số 1663/UBND-KTTH ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc định mức chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thể thao./.

                                                                                              Tin: Kiến Văn










Thống kê truy cập
  • Đang online: 5
  • Hôm nay: 31
  • Trong tuần: 455
  • Tất cả: 1955466
Đăng nhập